Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 30-6-2016

I. TRỒNG TRỌT           

  1. Vụ Xuân:                                                   

 - Diện tích gieo trồng vụ Xuân tính đến ngày 30/6/2016 là: 41.281,28 ha, đạt 99,47% so với KH, bằng 99,74% so với cùng kỳ. Trong đó:                                             

* Cây lúa:                    

 - Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 31.081,07 ha, đạt 101,77% so với KH của tỉnh, đạt 103,67% so với KH của huyện, bằng 99,38% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.382,82 ha; Phúc Yên 1.959,0 ha; Lập Thạch 3.970,4 ha; Sông Lô 2.922,3 ha; Tam Dương 3.311,25 ha (Trại giống Mai Nham-Trung tâm Giống cây trồng 18,0 ha); Tam Đảo 2.066,0 ha; Bình Xuyên 4.377,0 ha (Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo 45,0 ha); Yên Lạc 4.701,7 ha; Vĩnh Tường 6.390,6 ha (Trại giống Vũ Di - Trung tâm giống cây trồng 17,6 ha);                                              

 - Diện tích lúa làm đòng: 31.081,07 ha, bằng 98,38% so với cùng kỳ;                

 - Diện tích lúa trỗ: 31.081,07 ha, bằng 98,38% so với cùng kỳ;

 - Diện tích đã cho thu hoạch: 31.081,07 ha, bằng 98,38% so với cùng kỳ;

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng: 2.470,46 ha, đạt 102,94% so với KH, bằng 103,41% so với cùng kỳ (Phúc Yên 52,0 ha; Lập Thạch 80,0 ha; Sông Lô 495,57 ha; Tam Dương 36,79 ha; Tam Đảo 15,0 ha; Bình Xuyên 134,0 ha; Yên Lạc 774,7 ha; Vĩnh Tường 882,4 ha);

 - Diện tích đã cho thu hoạch: 2.470 ha, bằng 122.69% so với cùng kỳ);

* Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng: 2.154,75 ha, đạt 119,71% so với KH, bằng 112,09% so với cùng kỳ. Trong đó:                                               

 - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 364,5 ha, đạt 121,5% so với KH, bằng 133,96% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 7,0 ha; Phúc Yên 15,5 ha; Lập Thạch 110,0 ha; Sông Lô 35,47 ha; Tam Dương 47,43 ha; Tam Đảo 125,0 ha; Bình Xuyên 23,0 ha; Vĩnh Tường 1,1 ha);                         

 - Diện tích đã cho thu hoạch: 364,5 ha bằng 137,7% so với cùng kỳ;                             

 - Cây sắn: Diện tích gieo trồng: 1.773,91 ha, đạt 118,26% so với KH, bằng 109,22% so với cùng kỳ (Phúc Yên 5,0 ha; Lập Thạch 770,5 ha; Sông Lô 647,6 ha; Tam Dương 174,21 ha; Tam Đảo 163,6 ha; Bình Xuyên 13,0 ha);

 - Cây chất bột khác: Diện tích gieo trồng: 16,34 ha, bằng 62,37% so với cùng kỳ (Phúc Yên 8,0 ha; Sông Lô 2,3 ha; Vĩnh Tường 6,04 ha);                                               

* Cây rau đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.060,03 ha, đạt 76,3% so với KH, bằng 91,43% so với cùng kỳ. Trong đó:                                      

 - Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 1.989,82 ha, đạt 79,59% so với KH, bằng 91,06% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 38,1 ha; Phúc Yên 194,3 ha; Lập Thạch 253,0 ha; Sông Lô 216,0 ha; Tam Dương 288,14 ha; Tam Đảo 89,79 ha; Bình Xuyên 181,0 ha; Yên Lạc 211,3 ha; Vĩnh Tường 517,67 ha);

 - Đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 70,21 ha, đạt 35,11% so với KH, bằng 103,45% so với cùng kỳ (Phúc Yên 23,0 ha; Tam Đảo 25,67 ha; Bình Xuyên 8,54 ha; Vĩnh Tường 13,0 ha);

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 2.185,07 ha, đạt 78,04% so với KH, bằng 92,33% so với cùng kỳ. Trong đó:                                               

 - Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 155,0 ha, đạt 51,67% so với KH, bằng 97,98% so với cùng kỳ (Phúc Yên 5,0 ha; Lập Thạch 35,5 ha; Sông Lô 9,8 ha; Tam Dương 9,0 ha; Tam Đảo 65,0 ha; Bình Xuyên 11,6 ha; Yên Lạc 9,5 ha; Vĩnh Tường 9,6 ha);

 - Diện tích đã cho thu hoạch: 155,0 ha, bằng 97.98% so với cùng kỳ;

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 2.030,07 ha, đạt 81,2% so với KH, bằng 92,13% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 5,0 ha; Phúc Yên 60,7 ha; Lập Thạch 785,0 ha; Sông Lô 537,07 ha; Tam Dương 93,3 ha; Tam Đảo 59,0 ha; Bình Xuyên 116,0 ha; Yên Lạc 271,5 ha; Vĩnh Tường 102,5 ha);                                 

 - Diện tích đã cho thu hoạch: 2.030,07 ha, bằng 93,12% so với cùng kỳ;

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 1.249,4 ha, đạt 99,16% so với KH, bằng 115,39% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 2,0 ha; Phúc Yên 59,0 ha; Lập Thạch 437,2 ha; Sông Lô 143,5 ha; Tam Đảo 22,4 ha; Bình Xuyên 41,7 ha; Yên Lạc 116,1 ha; Vĩnh Tường 427,5 ha);

* Cây mía: Diện tích trồng: 80,5 ha, bằng 203,8% so với cùng kỳ (Sông Lô 80,5 ha);

2. Vụ mùa:                                                                  

 - Diện tích gieo trồng vụ mùa tính đến ngày 30/6/2016 là: 21.196,16 ha, đạt 64.23% so với KH, bằng 71.12% so với cùng kỳ. Trong đó:                                                                     

 * Cây lúa: Diện tích gieo mạ: 780,8 ha, bằng 105,19% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 69,0 ha; Phúc Yên 58,9 ha; Lập Thạch 102,9 ha; Sông Lô 90,0 ha; Tam Dương 90,0 ha; Tam Đảo 70,0 ha; Bình Xuyên 112,0 ha; Yên Lạc 108,0 ha; Vĩnh Tường 80,0 ha);           

 - Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 19.261,56 ha, đạt 69,11% so với KH của tỉnh, đạt 70,76% so với KH của huyện, bằng 73,92% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 894,56 ha; Phúc Yên 1.372,0 ha; Lập Thạch 2.600,0 ha; Sông Lô 2.000,0 ha; Tam Dương 3.200,0 ha; Tam Đảo 2.460,0 ha; Bình Xuyên 800,0 ha; Yên Lạc 1.735,0 ha; Vĩnh Tường 4.200,0 ha);                                     

 * Cây Ngô: Diện tích gieo trồng: 967,0 ha, đạt 56,91% so với KH, bằng 82,9% so với cùng kỳ (Lập Thạch 75,0 ha; Tam Dương 19,0 ha; Yên Lạc 173,5 ha; Vĩnh Tường 700,0 ha);          

 * Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 37,0 ha, đạt 14,8% so với KH, bằng 44,31% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 2,0 ha; Tam Dương 23,0 ha; Tam Đảo 12,0 ha);

 * Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 367,9 ha, đạt 20,44% so với KH, bằng 47,75% so với cùng kỳ. Trong đó:                                      

 - Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 367,9 ha, bằng 48,16% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 5,5 ha; Tam Dương 204,5 ha; Tam Đảo 7,9 ha);                        

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 138,3 ha, đạt 16,27% so với KH, bằng 30,6% so với cùng kỳ. Trong đó:                             

 - Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 67,3 ha, đạt 26,92% so với KH, bằng 40,18% so với cùng kỳ (Lập Thạch 12,3 ha; Yên Lạc 55,0 ha);

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 71,0 ha, đạt 11,83% so với KH, bằng 26,65% so với cùng kỳ (Tam Dương 47,0 ha; Tam Đảo 5,0 ha; Yên Lạc 19,0 ha);                      

 * Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 423,9 ha, đạt 79,98% so với KH, bằng 33,34% so với cùng kỳ (Tam Đảo 6,4 ha; Vĩnh Tường 417,5 ha);  

 * Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 15/6 - 21/6/2016):

Trưởng thành các loại sâu hại chính vào đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân hai chấm 0,2 con (giảm), nơi cao 1 (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Sông Lô); sâu đục thân cú mèo 0,3 con, nơi cao 2-3 (Yên Lạc, Vĩnh Tường); rầy nâu 0,5 con (giảm), nơi cao 12 (Vĩnh Tường); rầy lưng trắng 2,7 con (giảm), nơi cao 10-13 (Yên Lạc, Sông Lô; sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con, nơi cao 1 (Yên Lạc, Sông Lô).

Trên mạ, lúa mùa sớm:                                                                       

Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 1, 2) hại cục bộ nhẹ trên lúa mới cấy, mật độ phổ biến 2-5 con/m², nơi cao 15-25 con/m² (Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch); sâu đục thân 2 chấm hại cục bộ nhẹ - trung bình (TB) trên mạ, mật độ ổ trứng phổ biến là 0,02-0,07 ổ/m², nơi cao 0,5-1 ổ/m² (Bình Xuyên, Lập Thạch), sâu non mới nở hại rải rác trên mạ và lúa mới cấy, dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,5%; Ốc bươu vàng hại cục bộ nhẹ - TB, mật độ phổ biến 0,1-0,4 con/m², nơi cao 3-4 con/m² (Tam Đảo, Lập Thạch). Các sâu bệnh khác hại không đáng kể.                    

 Cây rau:                                                                     

 - Rau họ thập tự: Sâu tơ, sâu xanh hại rải rác, mật độ không cao.                      

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 22/6 - 28/6/2016:

Trên mạ, lúa mùa:                                                                   

Trưởng thành sâu đục thân lứa 3 tiếp tục ra, đẻ ổ trứng rải rác trên mạ. Sâu non sâu đục thân 2 chấm lứa 3 tiếp tục nở và gây hại  trên mạ và lúa mùa, tỷ lệ ổ trứng phổ biến trên mạ 0,05-0,07 ổ/m²,  dảnh hại phổ biến trên lúa  0,5 - 1% , nơi cao > 5%; sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gia tăng gây hại, mật độ phổ biến  3- 7 con/m², nơi cao 30-40 con/m² (Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch); ốc bươu vàng tiếp tục gia tăng mật độ và gây hại TB – nặng cục bộ trên một số diện tích lúa ruộng trũng, gần kênh, mương, ao hồ cấy sớm. Ngoài ra, rầy nâu - rầy lưng trắng, sâu cuốn lá, bọ trĩ, châu chấu, sâu keo, chuột tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ.                                    

Cây rau:                                                                      

 - Rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bệnh sương mai tiếp tục gây hại nhẹ; rệp, bệnh đốm lá gây hại cục bộ trên các loại rau.           

Đề nghị các biện pháp phòng trừ:                                                                   

 - Tích cực gieo trồng cây vụ mùa đảm bảo đúng khung lịch thời vụ do Sở Nông nghiệp & PTNT đã hướng dẫn. Tăng cường bón lót phân hữu cơ hoai mục, vôi, lân hoặc NPK cho cây trồng.

 -  Phun trừ sâu (đục thân, cuốn lá, rầy, sâu keo,…) 1 lần trước khi cấy từ 3 - 5 ngày. Có thể sử dụng một số loại thuốc như: Virtako 40WG, Regent 800WG, Tango 800WG, Patox 95SP, Nicyper 4.5EC,... Kết hợp ngắt diệt ổ trứng trên mạ, loại bỏ dảnh mạ bị héo do sâu đục thân trước khi cấy.

 - Tăng cường áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như SRI: Cấy mạ non, cấy thưa vuông mắt sàng hoặc theo hiệu ứng hàng rộng, hàng hẹp, điều tiết nước hợp lý; IPM: thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm sâu bệnh xử lý kịp thời bằng các biện pháp hiệu quả; 3 giảm 3 tăng: giảm lượng giống gieo trên 1 sào, giảm nước tưới, giảm phun thuốc BVTV. Từ đó hạn chế sâu bệnh, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

 - Tiếp tục tổ chức diệt chuột tập trung bằng nhiều biện pháp: đào bắt, bẫy, dùng thuốc sinh học Biorat, thuốc ít độc hại: Ranpart 2%, Proma 2%,... Chuẩn bị triển khai diệt chuột tập trung đợt 2 (vụ Mùa) theo Kế hoạch số 07/KH-SNN&PTNT ngày 04/3/2016 của Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc.

 - Thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh; công tác thanh tra, kiểm tra việc buôn bán và sử dụng thuốc BVTV, công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn toàn tỉnh.

II. CHĂN NUÔI-THÚ Y  

 * Tình hình dịch bệnh:                       

 - Số gia súc bị mắc bệnh: 1.348 con, trong đó:                                     

 + Trâu, bò: 138 con ( Bệnh tụ huyết trùng 91 con; bệnh tiêu chảy 27 con; bệnh phân trắng bê, nghé 4 con; bệnh KST đường ruột 10 con; bệnh viêm phổi 6 con; chướng bụng, đầy hơi 11 con);

+ Lợn: 1.191 con (Bệnh tụ huyết trùng 170 con; bệnh phó thương hàn 28 con; hội chứng tiêu chảy 291 con; bệnh phân trắng 170 con; Sưng phù đầu 149 con; Lepto 3 con; bệnh suyễn 380 con);

 + Chó, mèo: 19 con (Bệnh kiết lị 19 con);

 - Số gia cầm bị mắc bệnh: 13.497 con, trong đó:

 + Gà: 13.485 con (Bệnh tụ huyết trùng 675 con; bệnh Niucatxon 291 con; bệnh CRD - hen gà 2.103 con; bệnh cầu trùng 6.377 con; bệnh Gumboro 2.664 con; bệnh đậu gà 1.375 con);

 + Vịt: 12 con (Bệnh tụ huyết trùng 12 con);       

 - Số gia súc chết do mắc bệnh: 22 con, trong đó:

   + Trâu, bò: 2 con (Bệnh tụ huyết trùng 2 con);

   + Lợn: 19 con (Bệnh tụ huyết trùng 7 con; hội chứng tiêu chảy 1 con; bệnh suyễn 11 con; bệnh Ecoli sưng phù đầu lợn 12 con);

   + Chó, mèo: 1 con (Bệnh kiết lị 1 con);                                               

 - Số gia cầm chết do mắc bệnh: 964 con, trong đó:

 + Gà: 961 con (Bệnh tụ huyết trùng 60 con; bệnh Niucatxon 104 con; bệnh cầu trùng 245 con; bệnh Gumboro 457 con; bệnh Đậu gà 95 con);

 + Vịt: 3 con (Bệnh viên gan 3 con);                               

 * Kết quả phòng, chống dịch bệnh:                                        

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia cầm cho vịt, ngan tháng 5/2016:

+ Kết quả tiêm phòng: 49.988 con

  - Vịt: 48.952 con (Vịt ≤ 35NT 17.200 con; Vịt >35NT 31.752 con);

  - Ngan: 1.036 con(Ngan ≤ 35NT 600 con; Ngan >35NT 436 con);                                   

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia súc tháng 5/2016:

 + Số trâu, bò được tiêm LMLM: 820 con;                                             

 + Số trâu, bò được tiêm THT: 422 con;                                                

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm LMLM: 1.425 con;                                      

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm Dịch tả: 660 con;                                                    

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm Tai xanh: 1.210 con;                                                           

 + Số gia súc được tiêm Dại chó, mèo: 730 con.                                      


  Xem chi tiết...                        

Ngày đăng: 30-06-2016 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 1984


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn