Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20-4-2017
      1. Vụ Xuân:                       

 - Diện tích gieo trồng vụ Đông - Xuân tính đến ngày 20/04/2017 là: 40.708,99ha đạt 96,93% so với KH, bằng 123,93% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây Lúa:

- Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 31.192,12ha, bằng 102,40% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.394,34 ha; Phúc Yên 2.062,22 ha; Lập Thạch: 4.119,60 ha; Sông Lô: 3.052,65 ha, Tam Dương: 3.218,2 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,2 ha); Tam Đảo: 2.082,0 ha; Bình Xuyên: 4.155,0 ha, Yên Lạc: 4.759,91 ha, Vĩnh Tường: 6.348,2 ha (Trại giống Vũ Di - Trung tấm Giống cây trồng 18,2ha);

 - Diện tích lúa làm đòng là: 26.620,87 ha, bằng 276,33% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 848,0 ha; Phúc Yên 1.942,22 ha; Lập Thạch 4.199,6 ha; Sông Lô: 3.052,65 ha; Tam Dương: 3.218,2ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,20ha); Tam Đảo: 2.082,0ha; Bình Xuyên: 735 ha; Yên Lạc: 4.275,0 ha; Vĩnh Tường 6.348,2 ha (Trại giống Vũ Di - Trung tấm Giống cây trồng 18,2ha).

 - Diện tích lúa trỗ là: 9.715,70 ha, bằng2.799,91% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 412,0 ha; Phúc Yên 120,0 ha; Lập Thạch 2.883,70 ha; Sông Lô: 2.000,0 ha; Tam Dương: 1.207,0 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 7,0ha); Tam Đảo: 1.956,0ha; Bình Xuyên: 580,0ha; Yên Lạc 180,0 ha; Vĩnh Tường 377,0ha (Trại giống Vũ Di - Trung tấm Giống cây trồng 7,0ha).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng: 2.674,79 ha, đạt 106,99% so với KH, bằng 112,06% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 169,6ha; Lập Thạch: 188,30 ha; Sông Lô: 511,69 ha; Tam Dương: 34 ha; Tam Đảo: 36,00 ha; Bình Xuyên: 120,00  ha; Yên Lạc: 795,20 ha; Vĩnh Tường: 820,0 ha);

* Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng 1.811,26 ha đạt 100,63% so với KH, bằng 93,31% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 291,84ha đạt 97,28% so với KH, bằng 86,85% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,50ha; Phúc Yên: 14,60 ha; Lập Thạch: 82,30 ha; Sông Lô: 53,34 ha; Tam Dương 37 ha; Tam Đảo: 97,00 ha; Yên Lạc: 1,8ha; Vĩnh Tường: 3,3 ha ).

- Cây sắn: Diện tích gieo trồng 1.497,20 ha đạt 99,81% so với KH, bằng 94,36% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 4,2 ha; Lập Thạch: 777,7 ha; Sông Lô 629,3,0 ha; Tam Đảo 86,00 ha).

 - Cây chất bột khác: 22,22 ha, bằng 121,16% so với cùng kỳ ( Phúc Yên 11 ha; Sông Lô 8,22 ha; Vĩnh Tường 3,0 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.953,26ha đạt 75,42 % so với KH, bằng 93,77% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 36,63 ha; Phúc Yên 239,32 ha; Lập Thạch 199,7 ha; Sông Lô: 189,64 ha; Tam Dương: 215,00 ha; Tam Đảo: 139,30ha; Bình Xuyên: 175,20 ha; Yên Lạc 226,87 ha; Vĩnh Tường 531,60 ha).

Trong đó: - Cây rau các loại diện tích gieo trồng 1.845,28 ha đạt 73,81 % so với KH, bằng 91,29% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 36,63 ha; Phúc Yên 220,52 ha; Lập Thạch 175,0 ha; Sông Lô: 164,69 ha; Tam Dương: 215,00 ha; Tam Đảo: 99,77 ha; Bình Xuyên: 175,20 ha; Yên Lạc 226,87 ha; Vĩnh Tường 531,60 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 107,98 ha đạt 119,98 % so với KH, bằng 175,09% so với cùng kỳ (Phúc Yên 18,8 ha; Lập Thạch: 24,7 ha; Sông Lô 24,95ha; Tam Đảo 39,53 ha).

- Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.937,41 ha, bằng 88,32% so với cùng  kỳ. Trong đó:

 * Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 1.755,51 ha, đạt 76,33% so với KH, bằng 85,64% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,5 ha; Phúc Yên 31,0 ha; Lập Thạch: 700,60 ha; Sông Lô: 422,71ha; Tam Dương 79 ha; Tam Đảo: 65,0 ha; Bình Xuyên 123,0 ha; Yên Lạc 189,20 ha; Vĩnh Tường 143,5 ha);

* Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 181,9 ha đạt 60,63 % so với KH, bằng 126,58% so với cùng kỳ (Phúc Yên 7,5 ha; Lập Thạch: 79,8 ha; Tam Dương 11,0 ha; Tam Đảo: 53 ha; Bình Xuyên 15,0 ha; Yên Lạc 13,60 ha; Vĩnh Tường 2,0 ha).

- Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.140,15 ha bằng 93,76% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây thức ăn gia súc: Diện tích gieo trồng 815,80 ha đạt 81,58% so với KH, bằng 102,47% so với cùng kỳ (Lập Thạch 229,90 ha; Sông Lô 186,6 ha; Tam Đảo: 44,0 ha; Yên Lạc 55,3 ha; Vĩnh Tường 300 ha).

* Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 6,05 ha, đạt 6,05% so với KH, bằng 16,76% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 2,00ha; Tam Đảo: 2,5 ha; Vĩnh Tường 2,0ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 318,3ha, đạt 46,81% so với KH, bằng 82,93% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 15ha; Lập Thạch 179,10 ha; Sông Lô: 80,2 ha; Tam Đảo: 26,50 ha; Yên Lạc 6,9 ha; Vĩnh Tường 10,6 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 12/04- 18/04/2017):

Cây lúa:

- Trên lúa Xuân sớm:

- Rầy lứa 1 gây hại (tuổi 5, trưởng thành) diện ổ trên diện tích lúa ruộng trũng; mật độ phổ biến 30-50 con/m2, cao 300-500 con/m2 (Thanh Lãng, Hương Canh - Bình Xuyên; Đạo Trù,  Minh Quang, Hợp Châu - Tam Đảo). Rầy cám lứa 2 nở rộ từ ngày 16/4, mật độ phổ biến 100 - 200 con/m2, nơi cao 500-750 con/m2 (Như Thụy - Sông Lô; Xuân Lôi, Tiên Lữ - Lập Thạch ), cục bộ 5.000 con/m2 (Tam Sơn, Đồng Quế - Sông Lô).

 - Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 4, 5, nhộng) hại rải rác; tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,07-0,1%, cao 1-2%, cục bộ 3-5% (Lập Thạch).

- Bệnh khô vằn hại rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3-5%, cao 10-15%, cục bộ 40% (Sông Lô).

- Chuột hại cục bộ ở những ruộng ven đường, ven bờ kênh mương, gần trang trại, khu dân cư. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1-0,2%, cao 1-2%, cục bộ trên 5% (Vĩnh Yên; Yên Lạc; Vĩnh Tường).

- Ngoài ra, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 5 vạch cú mèo, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá gây hại rải rác mức nhẹ - trung bình.

 - Trên lúa Xuân muộn:

- Bệnh khô vằn gia tăng mức độ gây hại tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1-3%, cao 7-10%, cục bộ 30% (Phúc Yên).

- Chuột hại rải rác tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1-0,2%, cao 0,5-1,5%, cục bộ 8% (Phúc Yên).

 - Bệnh đạo ôn gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5-1%, cao trên 10% (Lập Thạch; Yên Lạc).

 - Ngoài ra, sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

Cây rau màu:

* Trên cây ngô: Bệnh khô vằn hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 1-2%, cao 7- 9% (Vĩnh Tường). Sâu đục thân, rệp gây hại rải rác mức nhẹ.

* Trên cây lạc: Bệnh đốm lá, sâu cuốn lá hại rải rác tại một số xã của huyện Yên Lạc.

Cây rau:

- Trên rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy hại rải rác.

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai hại nhẹ một số diện tích đang cho thu hoạch, tỷ lệ lá hại phổ biến 1-2%, cao 10%, cục bộ 50% (Bình Xuyên). Bệnh lở cỗ rễ hại cục bộ trên cây con (Tam Dương).

- Trên cây su su: Bệnh sương mai hại cục bộ, tỷ lệ ngọn hại phổ biến 1-3% (Tam Đảo).

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 19/04-25/4/2017:

*Cây Lúa:

- Trà lúa Xuân sớm: Rầy cám lứa 2 tiếp tục rộ đến cuối tháng 4. Rầy non và rầy trưởng thành tiếp tục gây hại diện ổ trên giống nhiễm, ruộng trũng (huyện Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên), mật độ phổ biến 200-500 con/m2, nơi cao trên 2.000 con/m2 cục bộ có thể gây cháy ổ nếu không phòng trừ tốt. Sâu đục thân, chuột, bệnh khô vằn tiếp tục gia tăng gây hại nhẹ cục bộ. Bệnh đạo ôn cổ bông có thể phát sinh gây hại trên những ruộng đã bị đạo ôn lá. Bệnh bạc lá tiếp tục phát sinh gây hại khi có mưa to, gió mạnh.

- Trà lúa Xuân muộn: Sâu đục thân lứa 2 rộ 24/4-10/5, sâu non nở rộ trùng với diện tích lúa xuân muộn trỗ, cần chú ý phòng trừ nơi có mật độ ổ trứng cao trên 0,25 ổ/m2; bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ, cục bộ trung bình - nặng một số diện tích.

Trên cây màu:

- Trên cây ngô: Sâu đục thân, bệnh khô vằn tiếp tục gây hại rải rác.

- Trên cây lạc: Sâu cuốn lá, bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ.

Trên cây rau:

 - Trên rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy tiếp tục gia tăng gây hại; bệnh thối nhũn, bệnh sương mai gây hại cục bộ.

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, héo xanh, lở cổ rễ tiếp tục gia tăng gây hại trong điều kiện mưa nắng xen kẽ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ.

Trên cây ăn quả: Nhện lông nhung, bọ xít nâu trưởng thành và non gây hại mạnh, bệnh sương mai tiếp tục phát triển gây hại rải rác.

Trạm Trồng trọt và BVTV tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các phòng Nông nghiệp PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

 - Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các ổ dịch rầy trên lúa Xuân sớm, bệnh đạo ôn, sâu đục thân để có biện pháp phòng trừ kịp thời. Đặc biệt là Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên cần khoanh vùng các diện tích lúa bị nhiễm rầy cao trên 1000 con/m2, bệnh đạo ôn có trên 20% lá hại hoặc 5% bông bị bệnh để chỉ đạo nông dân phun thuốc đặc hiệu kịp thời, hiệu quả.

 - Thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo các đối tượng sâu bệnh hại khác trên các loại cây trồng, kịp thời chỉ đạo phòng trừ khi đến ngưỡng.

- Đề nghị UBND các huyện thành, thị và các đơn vị liên quan đôn đốc, chỉ đạo, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết cao điểm phòng trừ sâu, bệnh hại lúa tháng 4, 5 vụ Đông Xuân 2017 (từ nay - 30/5/2017); kịp thời xử lý những vấn đề phát hiện trên diện rộng đảm bảo an toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ an toàn sản xuất.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp trên địa bàn, nhất là thuốc BVTV.

- Thực hiện tốt công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

 - Đối với diện tích lúa Xuân sớm đang bị sâu đục thân gây hại đề nghị đưa nước vào ruộng, phòng trừ bằng cách ngắt bông bạc; phun thuốc đặc hiệu như: Virtako 40 EC, Patox 90 WP hoặc rắc thuốc hạt như: Basudin 10H, Vibam 5H, Regent 3G khi bướm trứng rộ mật độ đến ngưỡng...

- Đối với diện tích lúa Xuân sớm đã nhiễm bệnh đạo ôn lá trên 20 % cần phun thuốc đặc hiệu trước khi lúa trỗ 5-7 ngày như: Fu-Amy 40EC, Fuji - one 40EC, Katana 20SC ... để hạn chế bệnh đạo ôn cổ bông.

 - Đối với diện tích có rầy nâu, rầy lưng trắng: Phun thuốc phòng trừ khi mật độ rầy trên 1000 con/m2, sử dụng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Chess 50WG, Rockest 555EC, Mydan, Victory 585EC, Wusso 550EC… Nếu mật độ rầy cao trên 3.000 con, cần phun lại lần 2 cách lần 1 từ 3 - 5 ngày.

 - Đối với bệnh khô vằn dùng: Validacin các loại, Tyl super, Anvil, …

* Chú ý: Khi phun, rắc thuốc cần sử dụng đúng theo hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất.

- Tích cực sử dụng các biện pháp thủ công như: ngắt ổ trứng; cắt dảnh héo, bông bạc sâu đục thân; sử dụng bẫy bắt chuột; sử dụng bẫy màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám trên cây rau, màu và sử dụng thuốc vi sinh, thảo mộc nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng./.
Xem chi tiết...

Ngày đăng: 20-04-2017 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 1707


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn