Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 30-8-2016
    I. TRỒNG TRỌT      

1. Vụ mùa:

- Diện tích gieo trồng vụ mùa tính đến ngày 30/8/2016 là: 32.914,98 ha, đạt 99,74% so với KH, bằng 100,04% so với cùng kỳ. Trong đó:   

* Cây lúa:

 - Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 27.802,03 ha, đạt 99,76% so với KH của tỉnh, đạt 102,13% so với KH của huyện, bằng 100,77% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.140,64 ha; Phúc Yên 2.000,5 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 2.450,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha (Trại giống Mai Nham-Trung tâm Giống cây trồng 20,7 ha); Tam Đảo 2.460,0 ha; Bình Xuyên 3.420,0 ha (Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo 45,0 ha); Yên Lạc 4.333,5 ha; Vĩnh Tường 5.418,7 ha (Trại giống Vũ Di-Trung tâm  Giống cây trồng 18,7 ha);

 - Diện tích lúa làm đòng: 27.802,03 ha, bằng 100,77% so với cùng kỳ;

 - Diện tích lúa trỗ:18.621,33ha, bằng 68,92% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.140,64 ha; Phúc Yên 1.150,0 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 1.200,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha; Tam Đảo 2.452,0 ha; Bình Xuyên 2.100,0 ha; Yên Lạc 1.000,0 ha; Vĩnh Tường 3.000,0 ha);

 * Cây Ngô: Diện tích gieo trồng: 1.509,51 ha, đạt 88,79% so với KH, bằng 106,84% so với cùng kỳ (Lập Thạch 104,52 ha; Sông Lô 250,19 ha; Tam Dương 33,7 ha; Bình Xuyên 108,0 ha; Yên Lạc 263,1 ha; Vĩnh Tường 750,0 ha);

 * Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng: 155,17 ha đạt 62,07% so với KH, bằng 83,90% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 154,17ha, đạt 61,67% so với KH, bằng 96,42% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1,4 ha; Lập Thạch 72,24 ha; Sông Lô 15,0 ha; Tam Dương 27,0 ha; Tam Đảo 28,0 ha; Bình Xuyên 10,0 ha; Vĩnh Tường 0,53 ha);

 - Cây chất bột khác: Diện tích gieo trồng: 1,0 ha bằng 3,99% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1,0 ha);

 * Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 1.604,26 ha, đạt 89,13% so với KH, bằng 102,02% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 1.597,26 ha, bằng 103,08% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 79,64 ha; Phúc Yên 194,49 ha; Lập Thạch 193,82 ha; Sông Lô 145,0 ha; Tam Dương 279,0 ha; Tam Đảo 72,5 ha; Bình Xuyên 136,0 ha; Yên Lạc 163,3 ha; Vĩnh Tường 333,51 ha);

 - Đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 7,0 ha, bằng 30,43% so với cùng kỳ (Vĩnh Tường 7,0 ha);

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 658,01 ha, đạt 77,41% so với KH, bằng 96,29% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 204,87 ha, đạt 81,95% so với KH, bằng 89,5% so với cùng kỳ (Lập Thạch 12,3 ha; Sông Lô 59,47 ha; Tam Đảo 20,0 ha; Bình Xuyên 26,0 ha; Yên Lạc 67,1 ha; Vĩnh Tường 20,0 ha);

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 451,04 ha, đạt 75,17% so với KH, bằng 109,10% so với cùng kỳ (Lập Thạch 156,51 ha; Sông Lô 97,63 ha; Tam Dương 50,0 ha; Tam Đảo 27,0 ha; Bình Xuyên 25,0ha; Yên Lạc 24,9 ha; Vĩnh Tường 70,0 ha);

- Cây vừng: Diện tích gieo trồng: 2,1 ha, bằng 5,12% so với cùng kỳ (Tam Đảo 2,1 ha);

 * Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 1.186,0 ha, đạt 223,77% so với KH, bằng 81,30% so với cùng kỳ (Phúc Yên 59,0 ha; Lập Thạch 375,22 ha; Sông Lô 20,0 ha; Tam Đảo 15,50 ha; Yên Lạc 340,5 ha; Vĩnh Tường 375,78 ha);

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 17/8 - 23/8/2016):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân hai chấm 1,3 (giảm), nơi cao 2 (Vĩnh Tường); rầy lưng trắng 0,29 (tăng), nơi cao 1 (Sông Lô); rầy nâu: 0,1, cao 1 (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 0,4 (giảm), nơi cao 4 (Sông Lô).

Trên mạ, lúa mùa sớm:      

- Trưởng thành và ổ trứng sâu đục thân 2 chấm ra rải rác, mật độ phổ biến

0,06-0,08 ổ/m², cao 0,2-0,5 ổ/m² (Bình Xuyên, Yên Lạc). Sâu chủ yếu tuổi 2,3 gây dảnh héo, bông bạc tỷ lệ phổ biến 0,3-1%,.  Ở những diện tích chưa được phòng trừ, mật độ ổ trứng cao không phun thuốc lần 2, tỷ lệ hại cao 3-7% , cục bộ 20-30% (Bình Xuyên, Lập Thạch).

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6, trưởng thành tiếp tục ra. Sâu non (tuổi 1,2) hại cục bộ, mật độ phổ biến 3-5 c/m², nơi cao 10-12 c/m² (Sông Lô, Phúc Yên).

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến  1-1,5%, cao 10-12%, cục bộ 20-30% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

- Châu chấu hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,1-0,3 c/m², nơi cao 10 ( Sông Lô).

- Bệnh khô vằn gia tăng gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3-6%, cao 25-30%, cục bộ 40-50%.

- Bọ xít dài hại cục bộ một số diện tích lúa của huyện Tam Đảo, Sông Lô …mức hại nhẹ - TB, mật độ phổ biến 0,3-0,5 c/m², cao 5-6c/m².

 - Chuột hại cục bộ những diện tích ven làng, đường đi, trang trại…mức nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2-0,4%, nơi cao 1-3%, cục bộ 6-10% (Bình Xuyên, Phúc Yên, Yên Lạc, Vĩnh Yên).

- Rầy hại cục bộ, diện ổ, mật độ trung bình 20-40 c/m², cao 100-300c/m², cục bộ 750 c/m² (Tam Đảo).

Ngoài ra bệnh lem lép hạt hại rải rác.

Cây ngô: Sâu đục thân hại, bệnh khô vằn hại rải rác tỷ lệ cây hại phổ biến 1-2%, nơi cao 6-9% . Các sâu bệnh khác hại không đáng kể.

Cây rau:

* Trên cây rau cải: Sâu xanh, bọ nhảy hại rải rác, mật độ 0,5-1 c/m², bệnh thối nhũn hại rải rác tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5-1%, cao 5,7% (Yên Lạc).

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 24/8 - 30/8/2016:

Trên lúa mùa sớm:

 - Sâu đục thân lứa 4 tiếp tục gây dảnh héo, bông bạc cho những diện tích lúa trỗ từ nay đến cuối tháng 8, mật độ ổ trứng cao. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 5-10 %, cục bộ trên 10 % nếu không phòng trừ tốt.

- Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục ra, sâu non (tuổi 1, 2) nở gây hại diện hẹp những diện tích lúa xanh tốt, thừa đạm trỗ cuối tháng 8.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại cục bộ trên những diện tích lúa đã bị nhiễm bệnh chưa phun thuốc đặc hiệu phòng trừ.

- Bệnh khô vằn gia tăng gây hại trên những diện tích lúa trũng, hẩu, cấy dày, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.

- Rầy tiếp tục gia tăng mật độ và gây hại, diện ổ.

Cây rau:

Trên rau cải: Bọ nhảy, sâu xanh tiếp tục gây hại nhẹ; rệp, bệnh đốm lá gây hại cục bộ trên các loại rau. Sâu khoang trung bình –nặng rau muống.

Cây màu: Sâu khoang, sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu cắn lá... tiếp tục hại rải rác trên cây ngô, lạc, đậu tương.

Đề nghị các biện pháp phòng trừ:

* Đề nghị UBND các huyện, thành, thị tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và UBND các xã, phường, thị trấn đôn đốc bà con nông dân:

- Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu, bệnh nhất là sâu đục thân, rầy, sâu cuốn lá, bệnh khô vằn... kịp thời phòng trừ bằng các biện pháp kỹ thuật an toàn, hiệu quả.

- Tuyên truyền các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây trồng:

+ Thực hiện các biện pháp thủ công khi chăm sóc cây trồng như: bắt sâu non, ngắt ổ trứng sâu đục thân, vợt bắt châu chấu và trưởng thành các loại sâu.

+ Sử dụng thuốc đặc hiệu trừ sâu đục thân trên những diện tích có mật độ ổ trứng trên 0,2 ổ/m² dùng một trong các loại thuốc sau: Patox 95WP, Regent 800WG, Clever 150SC, Vitarko 40WG, Finico 800WG,... Những ruộng có mật độ cao trên 2 ổ trứng/m², cần phun lại lần 2 sau lần 1: 5 -7 ngày.

 + Đối với rầy dùng: Actara 25 WG, Chess 50 WG, Victory 585 EC, Dylan 5 WG... phun cho những diện tích nhiễm từ 750 con/m² trở lên.

 + Với bệnh khô vằn: Dùng một trong số các loại thuốc sau: Til super 300EC, Validacin 5SP, Anvil 5SC, Valida,… để phun khi tỷ lệ bệnh dảnh hại trên 10%.

Chú ý: Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và theo hướng dẫn kỹ thuật trên nhãn thuốc. Phun vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm, phun gặp mưa sau 2 giờ không cần phải phun lại. Mang đầy đủ bảo hộ lao động để tránh thuốc xâm nhập vào cơ thể.

* Thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh. tham mưu cho các cấp lãnh đạo về các biện pháp tổ chức phòng trừ kịp thời, hiệu quả.

* Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý việc buôn bán thuốc BVTV. Không để tình trạng thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc ngoài danh mục, thuốc hết hạn sử dụng và hiện tượng tăng giá thuốc xảy ra trên địa bàn. Đảm bảo việc cung ứng và hướng dẫn nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV đặc hiệu theo đúng hướng dẫn của Chi cục.

II. CHĂN NUÔI-THÚ Y

 * Tình hình dịch bệnh:

 - Số gia súc bị mắc bệnh: 318 con, trong đó:

+ Trâu, bò: 62 con ( Bệnh tụ huyết trùng 58 con; bệnh chướng bụng, đầy hơi 4 con);

+ Lợn: 256 con (Bệnh tụ huyết trùng 67 con; hội chứng tiêu chảy 47 con; bệnh phân trắng 67 con; bệnh sưng đầu phù 21 con; bệnh suyễn 54 con);

- Số gia cầm bị mắc bệnh: 3.594 con, trong đó:

+ Gà: 3.384 con (Bệnh tụ huyết trùng 380 con; bệnh Niucatxon 77 con; bệnh CRD - hen gà 1.420 con; bệnh cầu trùng 1.072 con; bệnh Gumboro 425 con; bệnh đậu gà 10 con);

+ Vịt: 210 con (Bệnh tụ huyết trùng 10 con; bệnh viêm gan 200 con);

- Số gia súc chết do mắc bệnh: 13 con, trong đó:

+ Lợn: 13 con (Bệnh phân trắng lợn con 2 con; bệnh tụ huyết trùng 3 con; hội chứng tiêu chảy 6 con; bệnh suyễn 26 con; bệnh Ecoli sưng phù đầu lợn 2 con);

- Số gia cầm chết do mắc bệnh: 228 con, trong đó:

+ Gà: 126 con (Bệnh tụ huyết trùng 19 con; bệnh Niucatxon 55 con; bệnh CRD - hen gà 2 con; bệnh cầu trùng 7 con; bệnh Gumboro 43 con);

+ Vịt: 102 con (Bệnh tụ huyết trùng 2 con; bệnh viên gan 100 con);

* Kết quả phòng, chống dịch bệnh:

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia cầm tháng 7/2016:

Kết quả tiêm phòng: 48.431 con. Trong đó:

+ Vịt: 47.311 con (Vịt ≤ 35NT 5.919 con; Vịt >35NT 41.392 con);

+ Ngan: 1.120 con (Ngan ≤ 35NT 170 con; Ngan >35NT 950 con);

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin gia súc tháng 7/2016:

+ Số trâu, bò được tiêm THT: 20 con;

+ Số lợn nái, đực giống được tiêm Tai xanh: 200 con;

+ Số gia súc được tiêm Dại chó, mèo: 11.623 con.
Xem chi tiết...

Ngày đăng: 30-08-2016 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 2674


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn