Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 19-8-2016
    I. TRỒNG TRỌT      

1. Vụ mùa:

- Diện tích gieo trồng vụ mùa tính đến ngày 19/8/2016 là: 32.797,87 ha, đạt 99,39% so với KH, bằng 99,73% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích gieo mạ: 780,8 ha, bằng 105,19% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 69,0 ha; Phúc Yên 58,9 ha; Lập Thạch 102,9 ha; Sông Lô 90,0 ha; Tam Dương 90,0 ha; Tam Đảo 70,0 ha; Bình Xuyên 112,0 ha; Yên Lạc 108,0 ha; Vĩnh Tường 80,0 ha);

  - Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 27.802,03 ha, đạt 99,76% so với KH của tỉnh, đạt 102,13% so với KH của huyện, bằng 100,77% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.140,64 ha; Phúc Yên 2.000,5 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 2.450,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha (Trại giống Mai Nham-Trung tâm Giống cây trồng 20,7 ha); Tam Đảo 2.460,0 ha; Bình Xuyên 3.420,0 ha (Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo 45,0 ha); Yên Lạc 4.333,5 ha; Vĩnh Tường 5.418,7 ha (Trại giống Vũ Di-Trung tâm Giống cây trồng 18,7 ha);

 - Diện tích lúa làm đòng: 26.350,89 ha, bằng 95,51% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 340,0 ha; Phúc Yên 1.350,0 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 2.450,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha; Tam Đảo 2.460,0 ha; Bình Xuyên 3.420,0 ha; Yên Lạc 4.333,5 ha; Vĩnh Tường 5.418,7 ha);

 - Diện tích lúa trỗ: 6.259,59 ha, bằng 40,89% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 51,0 ha; Lập Thạch 2.308,59 ha; Sông Lô 300,0 ha; Tam Dương 1.900,0 ha; Tam Đảo 800,0 ha; Bình Xuyên 100,0 ha; Yên Lạc 200,0 ha; Vĩnh Tường 600,0 ha);

* Cây Ngô: Diện tích gieo trồng: 1.491,51 ha, đạt 87,74% so với KH, bằng 105,57% so với cùng kỳ (Lập Thạch 104,52 ha; Sông Lô 250,19 ha; Tam Dương 33,7 ha; Bình Xuyên 90,0 ha; Yên Lạc 263,1 ha; Vĩnh Tường 750,0 ha);

 * Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng: 144,17 ha đạt 57,67% so với KH, bằng 77,95% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 144,17 ha, đạt 57,67% so với KH, bằng 90,16% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1,4 ha; Lập Thạch 72,24 ha; Sông Lô 15,0 ha; Tam Dương 27,0 ha; Tam Đảo 27,0 ha; Vĩnh Tường 0,53 ha);

 * Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 1.567,56 ha, đạt 87,09% so với KH, bằng 100,64% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 1.560,56 ha, bằng 101,04% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 79,64 ha; Phúc Yên 194,49 ha; Lập Thạch 193,82 ha; Sông Lô 145,0 ha; Tam Dương 279,0 ha; Tam Đảo 61,8 ha; Bình Xuyên 110,0 ha; Yên Lạc 163,3 ha; Vĩnh Tường 333,51 ha);

 - Đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 7,0 ha, bằng 53,85% so với cùng kỳ (Vĩnh Tường 7,0 ha);

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 607,01 ha, đạt 71,41% so với KH, bằng 88,83% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 178,87 ha, đạt 71,55% so với KH, bằng 78,14% so với cùng kỳ (Lập Thạch 12,3 ha; Sông Lô 59,47 ha; Tam Đảo 20,0 ha; Yên Lạc 67,1 ha; Vĩnh Tường 20,0 ha);

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 426,04 ha, đạt 71,01% so với KH, bằng 103,05% so với cùng kỳ (Lập Thạch 156,51 ha; Sông Lô 97,63 ha; Tam Dương 50,0 ha; Tam Đảo 27,0 ha; Yên Lạc 24,9 ha; Vĩnh Tường 70,0 ha);           

 - Cây vừng: Diện tích gieo trồng: 2,1 ha, bằng 5,12% so với cùng kỳ (Tam Đảo 2,1 ha);

 * Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 1.185,59 ha, đạt 233,7% so với KH, bằng 81,27% so với cùng kỳ (Phúc Yên 59,0 ha; Lập Thạch 375,22 ha; Sông Lô 20,0 ha; Tam Đảo 15,09 ha; Yên Lạc 340,5 ha; Vĩnh Tường 375,78 ha);

 * Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 10/8 - 16/8/2016):

Kết quả bẫy đèn (con/đèn/đêm): Bướm sâu đục thân hai chấm 7,8 (giảm), nơi cao 15 (Vĩnh Tường); đục thân cú mèo 0,2 (giảm), cao 1 (Sông Lô, Yên Lạc; rầy lưng trắng 0,19 (giảm), nơi cao 1 (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 1,5 (tăng), nơi cao 5 (Sông Lô).

Trên mạ, lúa mùa sớm:

 - Trưởng thành và ổ trứng sâu đục thân 2 chấm tiếp tục ra, mật độ ổ trứng phổ biến 0,1-0,3 ổ/m², cao 0,5-1 ổ/m², cục bộ 4-5 ổ/m² (Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch). Sâu non (tuổi 1, 2) rộ, xuất hiện dảnh héo, bông bạc ở một số diện tích, tỷ lệ phổ biến 0,1-0,3%, cao 1-3%.

 - Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 (tuổi 4, 5, n) mật độ phổ biến 1-2 c/m², cao 3-5 c/m². Trưởng thành lứa 6 bắt đầu ra rộ, mật độ phổ biến 1-2 c/m², cao 5-7 c/m², cục bộ 10-15 c/m². Mật độ trứng phổ biến 3-5 q/m², cao 10-20q/m².

 - Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1-3%, cao 12-18%, cục bộ 25-30% (Bình Xuyên, Tam Đảo).

 - Châu chấu hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,1-0,3 c/m², nơi cao 10 -15 c/m², cục bộ 20-25c/m² (Vĩnh Yên, Sông Lô);

 - Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3-5%, cao 25-30%.

 - Bọ xít dài hại cục bộ một số diện tích lúa của huyện Tam Đảo, Sông Lô …mức hại nhẹ - TB, mật độ phổ biến 0,5-1 c/m², cao 5-6c/m², cục bộ 12c/m².

 - Chuột hại cục bộ những diện tích ven làng, đường đi, trang trại…mức nhẹ - trung bình, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3-0,7%, nơi cao 1-3%, cục bộ 10% (Bình Xuyên).

 - Ngoài ra, rầy hại cục bộ, diện ổ, mật độ thấp không đáng kể.

Cây ngô: Sâu đục thân hại, bệnh khô vằn hại rải rác tỷ lệ cây hại phổ biến 1-2%, nơi cao 6-9% . Các sâu bệnh khác hại không đáng kể.

Cây rau:

 - Trên rau cải: Sâu xanh, bọ nhảy hại rải rác, mật độ 0,5-1 c/m², bệnh thối nhũn hại rải rác tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5-1%.

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 17/8 - 23/8/2016:

Trên lúa mùa sớm:

 - Sâu đục thân lứa 4 tiếp tục gây dảnh héo, bông bạc cho những diện tích lúa đến ngưỡng không được phòng trừ và những diện tích có mật độ ổ trứng cao nhưng không được phun thuốc lần 2. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1-2 %, nơi  cao 5-10 %, cục bộ trên 10 %.

 - Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục ra rộ, sâu non (tuổi 1, 2) nở gây hại diện hẹp những diện tích lúa xanh tốt, thừa đạm trỗ sau 20/8.

 - Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại cục bộ trên những diện tích lúa đã bị nhiễm bệnh chưa phun thuốc đặc hiệu phòng trừ.

 - Bệnh khô vằn gia tăng gây hại trên những diện tích lúa trũng, hẩu, cấy dày, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.

Cây rau:

 -Trên rau cải: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang tiếp tục gây hại nhẹ; rệp, bệnh đốm lá gây hại cục bộ trên các loại rau.

Cây màu: Sâu khoang, sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu cắn lá... hại rải rác trên cây ngô, lạc, đậu tương.

Đề nghị các biện pháp phòng trừ:

 * Đề nghị UBND các huyện, thành, thị tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và UBND các xã, phường, thị trấn đôn đốc bà con nông dân:

- Tích cực kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu, bệnh nhất là sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh bạc lá,..  trên diện tích lúa chưa trỗ. Kịp thời phòng trừ bằng các biện pháp kỹ thuật an toàn, hiệu quả.

 - Tuyên truyền các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây trồng:

 + Thực hiện các biện pháp thủ công khi chăm sóc cây trồng như: bắt sâu non, ngắt ổ trứng sâu đục thân, vợt bắt châu chấu và trưởng thành các loại sâu.

 + Với sâu đục thân, những diện tích chuẩn bị trỗ có mật độ ổ trứng trên 0,2 ổ/m2 phun trừ bằng một trong số các loại thuốc sau: Patox 95WP, Regent 800WG, Clever 150SC, Vitarko 40WG, Finico 800WG,... Những ruộng có mật độ cao trên 2 ổ trứng/m2, cần phun lại lần 2 khi lúa trỗ thấp tho (trỗ được 1-3% bông).

 + Với bệnh khô vằn: Dùng một trong số các loại thuốc sau: Til super 300EC, Validacin 5SP, Anvil 5SC, Valida,… để phun khi tỷ lệ bệnh dảnh hại trên 10%.

 + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn dùng: Totan 200WP, Xantocin 40WP, Kasumin 2L, Xanthomik 20 WP.....để phun trừ khi bệnh chớm xuất hiện hạn chế bệnh phát triển.

 - Chú ý: Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và theo hướng dẫn kỹ thuật trên nhãn thuốc. Phun vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm, phun gặp mưa sau 2 giờ không cần phải phun lại. Mang đầy đủ bảo hộ lao động để tránh thuốc xâm nhập vào cơ thể.

 * Chi cục Bảo vệ thực vât thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh. tham mưu cho các cấp lãnh đạo về các biện pháp tổ chức phòng trừ kịp thời, hiệu quả.

 * Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý việc buôn bán thuốc BVTV. Không để tình trạng thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc ngoài danh mục, thuốc hết hạn sử dụng và hiện tượng tăng giá thuốc xảy ra trên địa bàn. Đảm bảo việc cung ứng và hướng dẫn nông dân sử dụng những loại thuốc BVTV đặc hiệu theo đúng hướng dẫn của Chi cục.

II. CHĂN NUÔI-THÚ Y

 * Tình hình dịch bệnh:

 - Số gia súc bị mắc bệnh: 318 con, trong đó:

+ Trâu, bò: 62 con ( Bệnh tụ huyết trùng 58 con; bệnh chướng bụng, đầy hơi 4 con);

+ Lợn: 256 con (Bệnh tụ huyết trùng 67 con; hội chứng tiêu chảy 47 con; bệnh phân trắng 67 con; bệnh sưng đầu phù 21 con; bệnh suyễn 54 con);

- Số gia cầm bị mắc bệnh: 3.594 con, trong đó:

+ Gà: 3.384 con (Bệnh tụ huyết trùng 380 con; bệnh Niucatxon 77 con; bệnh CRD - hen gà 1.420 con; bệnh cầu trùng 1.072 con; bệnh Gumboro 425 con; bệnh đậu gà 10 con);

+ Vịt: 210 con (Bệnh tụ huyết trùng 10 con; bệnh viêm gan 200 con);

- Số gia súc chết do mắc bệnh: 13 con, trong đó:

+ Lợn: 13 con (Bệnh phân trắng lợn con 2 con; bệnh tụ huyết trùng 3 con; hội chứng tiêu chảy 6 con; bệnh suyễn 26 con; bệnh Ecoli sưng phù đầu lợn 2 con);

- Số gia cầm chết do mắc bệnh: 228 con, trong đó:

+ Gà: 126 con (Bệnh tụ huyết trùng 19 con; bệnh Niucatxon 55 con; bệnh CRD - hen gà 2 con; bệnh cầu trùng 7 con; bệnh Gumboro 43 con);

+ Vịt: 102 con (Bệnh tụ huyết trùng 2 con; bệnh viên gan 100 con);

* Kết quả phòng, chống dịch bệnh:

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia cầm tháng 7/2016:

Kết quả tiêm phòng: 48.431 con. Trong đó:

+ Vịt: 47.311 con (Vịt ≤ 35NT 5.919 con; Vịt >35NT 41.392 con);

+ Ngan: 1.120 con (Ngan ≤ 35NT 170 con; Ngan >35NT 950 con);

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin gia súc tháng 7/2016:

+ Số trâu, bò được tiêm THT: 20 con;

+ Số lợn nái, đực giống được tiêm Tai xanh: 200 con;

+ Số gia súc được tiêm Dại chó, mèo: 11.623 con.
Xem chi tiết...

 

Ngày đăng: 19-08-2016 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 2729


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn