Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-8-2016
      I. TRỒNG TRỌT      

1. Vụ mùa:                                                  

- Diện tích gieo trồng vụ mùa tính đến ngày 10/8/2016 là: 32.609,08 ha, đạt 98,82% so với KH, bằng 99,18% so với cùng kỳ. Trong đó:

 * Cây lúa: Diện tích gieo mạ: 780,8 ha, bằng 105,19% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 69,0 ha; Phúc Yên 58,9 ha; Lập Thạch 102,9 ha; Sông Lô 90,0 ha; Tam Dương 90,0 ha; Tam Đảo 70,0 ha; Bình Xuyên 112,0 ha; Yên Lạc 108,0 ha; Vĩnh Tường 80,0 ha);

  - Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 27.802,03 ha, đạt 99,76% so với KH của tỉnh, đạt 102,13% so với KH của huyện, bằng 100,77% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.140,64 ha; Phúc Yên 2.000,5 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 2.450,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha (Trại giống Mai Nham-Trung tâm Giống cây trồng 20,7 ha); Tam Đảo 2.460,0 ha; Bình Xuyên 3.420,0 ha (Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo 45,0 ha); Yên Lạc 4.333,5 ha; Vĩnh Tường 5.418,7 ha (Trại giống Vũ Di-Trung tâm Giống cây trồng 18,7 ha);

 - Diện tích lúa làm đòng: 16.107,39 ha (Vĩnh Yên 10,0 ha; Phúc Yên 600,0 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 100,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha; Tam Đảo 200,0 ha; Bình Xuyên 2.736,0 ha; Yên Lạc 3.800,0 ha; Vĩnh Tường 5.418,7 ha);

* Cây Ngô: Diện tích gieo trồng: 1.401,51 ha, đạt 82,44% so với KH, bằng 99,2% so với cùng kỳ (Lập Thạch 104,52 ha; Sông Lô 250,19 ha; Tam Dương 33,7 ha; Yên Lạc 263,1 ha; Vĩnh Tường 750,0 ha);

 * Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng: 142,64 ha đạt 57,06% so với KH, bằng 75,77% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 142,64 ha, đạt 57,06% so với KH, bằng 87,4% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1,4 ha; Lập Thạch 72,24 ha; Sông Lô 15,0 ha; Tam Dương 27,0 ha; Tam Đảo 27,0 ha);

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 1.431,18 ha, đạt 79,51% so với KH, bằng 92,62% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 1.431,18 ha, bằng 93,41% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 79,64 ha; Phúc Yên 194,49 ha; Lập Thạch 193,82 ha; Sông Lô 145,0 ha; Tam Dương 279,0 ha; Tam Đảo 35,43 ha; Yên Lạc 163,3 ha; Vĩnh Tường 340,5 ha);

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 605,71 ha, đạt 71,55% so với KH, bằng 78,14% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 178,87 ha, đạt 71,55% so với KH, bằng 78,14% so với cùng kỳ (Lập Thạch 12,3 ha; Sông Lô 59,47 ha; Tam Đảo 20,0 ha; Yên Lạc 67,1 ha; Vĩnh Tường 20,0 ha);

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 426,04 ha, đạt 71,01% so với KH, bằng 103,05% so với cùng kỳ (Lập Thạch 156,51 ha; Sông Lô 97,63 ha; Tam Dương 50,0 ha; Tam Đảo 27,0 ha; Yên Lạc 24,9 ha; Vĩnh Tường 70,0 ha);

 - Cây vừng: Diện tích gieo trồng: 0,8 ha, bằng 1,95% so với cùng kỳ (Tam Đảo 0,8 ha);

 * Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 1.226,01 ha, đạt 231,32% so với KH, bằng 84,04% so với cùng kỳ (Phúc Yên 59,0 ha; Lập Thạch 375,22 ha; Sông Lô 20,0 ha; Tam Đảo 13,79 ha; Yên Lạc 340,5 ha; Vĩnh Tường 417,5 ha);      

 * Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 27/7 - 02/8/2016):

Kết quả bẫy đèn (con/đèn/đêm): Trưởng thành sâu đục thân hai chấm 4,67 (tăng), nơi cao 20 (Sông Lô); rầy nâu 2,3 (tăng), nơi cao 15 (Yên Lạc); rầy lưng trắng 2,1(tăng), nơi cao 12 (Yên Lạc); sâu cuốn lá nhỏ 0,5 (giảm), nơi cao 3 (Yên Lạc).

Trên mạ, lúa mùa sớm:

 - Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 hại cục bộ (tuổi 4, 5, nhộng,) mức nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,4 – 0,6%, nơi cao 4-6% (Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Yên). Trưởng thành lứa 4 bắt đầu rộ, mật độ phổ biến 0,3-0,6 c/m², cao 1-2 c/m², cục bộ 3-5c/m² (Bình Xuyên, Lập Thạch).

 - Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 chủ yếu tuổi 2, 3, 4 hại mức nhẹ - TB, cục bộ những diện tích lúa không phòng trừ hoặc phòng trừ không đúng kỹ thuật, mật độ phổ biến 3-6 c/m² , nơi cao 8 – 14 c/m², cục bộ 25-30 c/m² (Lập Thạch, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Yên).

 - Bệnh vàng lá sinh lý hại diện rộng trên những chân đất cát pha, đất bạc màu thiếu dinh dưỡng do lúa trong thời kỳ chuyển giai đoạn từ cuối đẻ nhánh sang làm đòng  dẫn đến khủng hoảng dinh dưỡng và do gió làm táp lá của cơn bão số 1.           

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn xuất hiện sau cơn bão số 1, hại cục bộ trên 1 số giống nhiễm Vũ Di 3, TBR 225, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,1-0,5%, cao 12-20%, cục bộ 30-40% (Yên Lạc, Vĩnh Tường, Bình Xuyên).

 - Châu chấu gia tăng gây hại, mật độ phổ biến 1,5 - 3 con/m², nơi cao 10 -15 con/m² (Tam Đảo, Vĩnh Yên).

 - Chuột hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ những diện tích ven làng, đường đi, trang trại…mức hại không đáng kể so với cùng kỳ nhiều năm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3-0,7%, nơi cao 3-5%, cục bộ 13,2% (Bình Xuyên).

- Bệnh khô vằn gây hại trên những diện tích cấy dày, bón phân không cân đối, bón nhiều đạm, mức hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3-0,7%, cao 5-10%.

 - Bọ xít dài hại cục bộ một số diện tích lúa của huyện Tam Đảo, Lập Thạch …mức hại nhẹ - TB, mật độ phổ biến 1 c/m², cao 12c/m².

- Ngoài ra rầy hại rải rác, mật độ gây hại không đáng kể.

Cây ngô: Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,2%, nơi cao 6%. Các sâu bệnh khác hại không đáng kể.

Cây rau:

 - Trên cây rau cải: Sâu xanh, bọ nhảy hại rải rác, mật độ 0,5-3 c/m², bệnh thối nhũn hại rải rác tỷ lệ hại 0,1-0,5%CH.

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 03/8 - 09/8/2016:

Trên lúa mùa sớm:

 - Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục rộ. Sâu non tuổi 1, 2 gây dảnh héo diện rộng nếu không được phòng trừ kịp thời. Tỷ lệ hại cao ở một số xã của huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Sông Lô, Lập Thạch, Phúc Yên, Tam Dương, Vĩnh Yên. Cần chú ý phòng trừ những diện tích lúa có mật độ bướm, trứng cao > 0,3 con/m².

 - Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh và gia tăng gây hại trên các giống nhiễm (VD3, TBR 225) nếu không được phòng trừ kịp thời. Đặc biệt là sau các trận mưa, gió to và bão.

 - Sâu non cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại trên những diện tích lúa chưa được phòng trừ kịp thời. Gây trắng lá ở một số diện tích.

 - Bệnh khô vằn gia tăng gây hại trên những diện tích lúa cấy dày, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.

Cây rau:

 - Trên rau cải: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang tiếp tục gây hại nhẹ; rệp, bệnh đốm lá gây hại cục bộ trên các loại rau.

Cây màu: Sâu khoang, sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu cắn lá... hại rải rác trên cây ngô, lạc, đậu tương.

Đề nghị các biện pháp phòng trừ:

* Đề nghị UBND các huyện, thành thị tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và UBND các xã, phường, thị trấn đôn đốc bà con nông dân:

 - Tích cực kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu, bệnh nhất là sâu đục thân, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, kịp thời phòng trừ bằng các biện pháp kỹ thuật hiệu quả, an toàn.

 - Tuyên truyền các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây trồng:

 + Với sâu đục thân, những diện tích trỗ trước 25/8 có mật độ bướm, trứng cao 0,5-1 c/m² dùng biện pháp sau: Ruộng có nước rắc một trong các loại thuốc như: Patox 4G, Basudin 10H, Vibasu 10GR, Vibam 5GR, Vitako 1,5GR... rắc khi bướm, trứng rộ. Những ruộng có mật độ cao trên 2 bướm, trứng/m², cần phun lại lần 2 khi lúa trỗ thấp thoai (trỗ được 1-3% bông) bằng các loại thuốc như: Padan 95SP, Patox 95WP, Regent 800WG, Clever 150SC, Vitarko 40WG, Finico 800WG,...

 + Bệnh vàng lá sinh lý: Tuyệt đối không bón đạm. Dùng một trong số các loại thuốc sau: Atonik 1,8DD, K-Humate, Đầu trâu 502...để hạn chế bệnh phát triển.

 + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn dùng: Totan 200WP, Xantocin 40WP, Kasumin 2L, Xanthomik.....để phun hạn chế bệnh phát triển.

Chú ý: Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và theo hướng dẫn kỹ thuật trên nhãn thuốc.

 - Chủ động thực hiện các biện pháp thủ công khi chăm sóc lúa như: bắt sâu non, ngắt ổ trứng sâu đục thân, vợt bắt châu chấu và trưởng thành các loại sâu.

* Phòng Kỹ thuật, các Trạm Bảo vệ thực vât thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh. Làm tốt công tác tham mưu cho các cấp lãnh đạo các bệnh pháp tổ chức chỉ đạo phòng trừ có hiệu quả.

* Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về thuốc BVTV ở các huyện, thành phố; chỉ đạo các đại lý, hộ kinh doanh thuốc BVTV cung ứng và hướng dẫn nông dân sử dụng những loại thuốc theo đúng hướng dẫn của Chi cục BVTV.     

II. CHĂN NUÔI-THÚ Y                                                                       

 * Tình hình dịch bệnh:                                                       

 - Số gia súc bị mắc bệnh: 981 con, trong đó:                                                           

 + Trâu, bò: 153 con ( Bệnh tụ huyết trùng 80 con; bệnh tiêu chảy 14 con; bệnh phân trắng bê, nghé 7 con; bệnh KST đường ruột 27 con; bệnh KST đường máu 3 con; bệnh viêm phổi 4 con; chướng bụng, đầy hơi 18 con);

+ Lợn: 827 con (Bệnh tụ huyết trùng 134 con; hội chứng tiêu chảy 298 con; bệnh phân trắng 178 con; Lepto 4 con; bệnh suyễn 213 con);                                                            

 + Chó, mèo: 1 con (Bệnh kiết lị 1 con);                                                        

 - Số gia cầm bị mắc bệnh: 9.909 con, trong đó:

 + Gà: 9.390 con (Bệnh tụ huyết trùng 960 con; bệnh Niucatxon 348 con; bệnh CRD - hen gà 448 con; bệnh cầu trùng 5.224 con; bệnh Gumboro 1.627 con; bệnh KST máu gà 200 con; bệnh đậu gà 583 con);

 + Vịt: 519 con (Bệnh tụ huyết trùng 19 con; bệnh viêm gan 500 con);

 - Số gia súc chết do mắc bệnh: 40 con, trong đó: 

+ Lợn: 19 con (Bệnh tụ huyết trùng 5 con; hội chứng tiêu chảy 9 con; bệnh suyễn 26 con; bệnh Ecoli sưng phù đầu lợn 12 con);                                        

 - Số gia cầm chết do mắc bệnh: 1.116 con, trong đó:

 + Gà: 1.059 con (Bệnh tụ huyết trùng 206 con; bệnh Niucatxon 158 con; bệnh cầu trùng 267 con; bệnh Gumboro 359 con; bệnh KST máu gà 5 con; bệnh Đậu gà 64 con);

 + Vịt: 57 con (Bệnh tụ huyết trùng 7 con; bệnh viên gan 50 con);

* Kết quả phòng, chống dịch bệnh:                                                            

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia cầm cho vịt, ngan tháng 6/2016:

 + Kết quả tiêm phòng: 36.500 con

  - Vịt: 36.500 con (Vịt ≤ 35NT 9.000 con; Vịt >35NT 27.500 con);

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia súc tháng 6/2016:

 + Số trâu, bò được tiêm THT: 60 con;                                                                     

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm LMLM: 325 con;

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm Dịch tả: 260 con;

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm Tai xanh: 350 con;

     + Số gia súc được tiêm Dại chó, mèo: 6.490 con.    
Xem chi tiết...    
Ngày đăng: 10-08-2016 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 2494


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn