Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 30-7-2016
    I. TRỒNG TRỌT      

1. Vụ mùa:                                                  

- Diện tích gieo trồng vụ mùa tính đến ngày 30/7/2016 là: 32.604,54 ha, đạt 98,8% so với KH, bằng 99,45% so với cùng kỳ. Trong đó:                                             

 * Cây lúa: Diện tích gieo mạ: 780,8 ha, bằng 105,19% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 69,0 ha; Phúc Yên 58,9 ha; Lập Thạch 102,9 ha; Sông Lô 90,0 ha; Tam Dương 90,0 ha; Tam Đảo 70,0 ha; Bình Xuyên 112,0 ha; Yên Lạc 108,0 ha; Vĩnh Tường 80,0 ha);      

  - Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 27.895,85 ha, đạt 100,09% so với KH của tỉnh, đạt 102,47% so với KH của huyện, bằng 101,15% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.262,96 ha; Phúc Yên 2.000,5 ha; Lập Thạch 3.297,99 ha; Sông Lô 2.450,0 ha; Tam Dương 3.280,7 ha (Trại giống Mai Nham-Trung tâm Giống cây trồng 20,7 ha); Tam Đảo 2.460,0 ha; Bình Xuyên 3.420,0 ha (Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo 45,0 ha); Yên Lạc 4.305,0 ha; Vĩnh Tường 5.418,7 ha (Trại giống Vũ Di-Trung tâm Giống cây trồng 18,7 ha);                               

 * Cây Ngô: Diện tích gieo trồng: 1.389,01 ha, đạt 81,71% so với KH, bằng 99,31% so với cùng kỳ (Lập Thạch 104,52 ha; Sông Lô 250,19 ha; Tam Dương 33,7 ha; Yên Lạc 250,6 ha; Vĩnh Tường 750,0 ha);         

* Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng: 136,24 ha đạt 54,5% so với KH, bằng 87,78% so với cùng kỳ. Trong đó:                                                           

 - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 136,24 ha, đạt 54,5% so với KH, bằng 87,78% so với cùng kỳ (Lập Thạch 72,24 ha; Sông Lô 15,0 ha; Tam Dương 27,0 ha; Tam Đảo 20,0 ha);

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 1.394,23 ha, đạt 76,46% so với KH, bằng 90,73% so với cùng kỳ. Trong đó:                                                           

 - Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 1.394,23 ha, bằng 91,5% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 60,99 ha; Phúc Yên 194,49 ha; Lập Thạch 193,82 ha; Sông Lô 145,0 ha; Tam Dương 279,0 ha; Tam Đảo 17,13 ha; Yên Lạc 163,3 ha; Vĩnh Tường 340,5 ha);

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 612,31 ha, đạt 72,04% so với KH, bằng 88,65% so với cùng kỳ. Trong đó:                                                                       

 - Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 178,87 ha, đạt 71,55% so với KH, bằng 74,56% so với cùng kỳ (Lập Thạch 12,3 ha; Sông Lô 59,47 ha; Tam Đảo 20,0 ha; Yên Lạc 67,1 ha; Vĩnh Tường 20,0 ha);

 - Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 432,64 ha, đạt 72,11% so với KH, bằng 105,57% so với cùng kỳ (Lập Thạch 156,51 ha; Sông Lô 97,63 ha; Tam Dương 50,0 ha; Tam Đảo 27,0 ha; Yên Lạc 31,5 ha; Vĩnh Tường 70,0 ha);

 - Cây vừng: Diện tích gieo trồng: 0,8 ha, bằng 1,95% so với cùng kỳ (Tam Đảo 0,8 ha);

 * Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 1.176,9 ha, đạt 222,06% so với KH, bằng 83,34% so với cùng kỳ (Phúc Yên 59,0 ha; Lập Thạch 375,22 ha; Sông Lô 20,0 ha; Tam Đảo 12,48 ha; Yên Lạc 292,7 ha; Vĩnh Tường 417,5 ha);                  

 * Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 20/7 - 26/7/2016):

Kết quả bẫy đèn (con/đèn/đêm): Trưởng thành sâu đục thân hai chấm 0,3 con, nơi cao 4 (Sông Lô); rầy nâu 1,7con (tăng), nơi cao 25 (Yên Lạc); rầy lưng trắng 1,1 con (tăng), nơi cao 14 (Yên Lạc); sâu cuốn lá nhỏ 0,4 con (giảm), nơi cao 2 (Sông Lô, Yên Lạc); đục thân 0.5 con, nơi cao 2 con (Sông Lô, Yên Lạc).

Trên mạ, lúa mùa sớm:                                                                  

 - Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 chủ yếu tuổi 1, 2, 3 hại diện rộng mức nhẹ - TB, nặng cục bộ những diện tích lúa cấy trước 20/6, mật độ phổ biến 8-12 c/m² , nơi cao 20 – 40c/m², cục bộ 80-150c/m² (Lập Thạch, Tam Đảo). Những diện tích lúa cấy sau 20/6 trưởng thành lứa 5 ra rải rác.

 - Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 hại cục bộ, mức nhẹ - TB, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 – 1%, nơi cao 5-11% (Yên Lạc, Phúc Yên, Bình Xuyên), cục bộ 20-25% (Bình Xuyên), trưởng thành lứa 4 ra rải rác; sâu đục thân cú mèo hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2-0,5%, nơi cao 1,5-2% (Lập Thạch, Tam Dương, Phúc Yên).

 - Châu chấu hại cục bộ, mật độ phổ biến 1,5 - 3 con/m², nơi cao 10 con/m² (Tam Đảo, Vĩnh Yên).

 - Chuột hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ những diện tích ven làng, đường đi, trang trại…mức hại không đáng kể so với cùng kỳ nhiều năm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2-0,7%, nơi cao 2-4%, cục bộ 12,7% (Bình Xuyên

- Bệnh nghẹt rễ sinh lý hại nhẹ - trung bình, cục bộ ở những chân đất hẩu, khó thoát nước; đất chua, thiếu lân.

 - Ngoài ra rầy hại rải rác, mật độ và tỷ lệ hại không đáng kể.

Cây ngô: Sâu cắn lá hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 con/m², nơi cao 2 con/m². Các sâu bệnh khác hại không đáng kể.                                                           

Cây rau:

 - Trên cây rau cải: Sâu xanh, bọ nhảy hại rải rác, mật độ 1-6c/m², bệnh thối nhũn hại rải rác tỷ lệ hại 0,5-3%CH.

Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 27/7 - 02/8/2016:

Trên lúa mùa sớm:                                                             

 - Sâu non cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại trên những diện tích lúa đến ngưỡng nhưng không được phòng trừ kịp thời. Gây trắng lá ở một số diện tích.

 - Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục ra rộ. Sâu non tuổi 1, 2 xuất hiện gây dảnh héo vào cuối tháng 7, đầu tháng 8. Tỷ lệ hại cao ở một số huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên cần chú ý phòng trừ nơi có mật độ bướm, trứng cao.

 - Bệnh khô vằn phát sinh gây hại trên những diện tích lúa cấy dày, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.

Cây rau:                                                                  

 - Trên rau cải: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang, bệnh sương mai, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại nhẹ; rệp, bệnh đốm lá gây hại cục bộ trên các loại rau.

Cây màu: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu cắn lá... hại rải rác trên cây ngô, lạc, đậu tương.                 

Đề nghị các biện pháp phòng trừ:

* Đề nghị UBND các huyện, thành thị tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và UBND các xã, phường, thị trấn đôn đốc bà con nông dân:         

 - Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu, bệnh kịp thời phòng trừ bằng các biện pháp kỹ thuật hiệu quả, an toàn.

- Tuyên truyền các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây trồng nhất là sâu cuốn lá, sâu đục thân trên diện tích đến ngưỡng phòng trừ. Sử dụng một trong các loại thuốc đặc hiệu sau: Regent 5SC,Rigell 6GR, 75SC, Nicata 95SP, Dylan 5WG, Wavotox 585EC, Kajio 5WG, Clever 150SC, Vitarco 1.5GR, Finico 800WG,... để phòng trừ. Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và theo hướng dẫn kỹ thuật trên nhãn thuốc.

 - Chủ động thực hiện các biện pháp thủ công khi chăm sóc lúa như: bắt sâu non, ngắt ổ trứng sâu đục thân, vợt bắt châu chấu và trưởng thành các loại sâu.

 * Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch diệt chuột số 07/KH-SNN&PTNT ngày 04/3/2016 của Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc, diệt chuột tập trung đợt 2 năm 2016 từ 05-25/7 đạt hiệu quả cao.

 * Chi cục Bảo vệ thực vật, các Trạm Bảo vệ thực vât thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh; công tác thanh tra, kiểm tra việc buôn bán và sử dụng thuốc BVTV, công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn toàn tỉnh.

II. CHĂN NUÔI-THÚ Y                                                                      

 * Tình hình dịch bệnh:                                                       

 - Số gia súc bị mắc bệnh: 981 con, trong đó:                                                           

 + Trâu, bò: 153 con ( Bệnh tụ huyết trùng 80 con; bệnh tiêu chảy 14 con; bệnh phân trắng bê, nghé 7 con; bệnh KST đường ruột 27 con; bệnh KST đường máu 3 con; bệnh viêm phổi 4 con; chướng bụng, đầy hơi 18 con);                                                

 + Lợn: 827 con (Bệnh tụ huyết trùng 134 con; hội chứng tiêu chảy 298 con; bệnh phân trắng 178 con; Lepto 4 con; bệnh suyễn 213 con);                                                            

 + Chó, mèo: 1 con (Bệnh kiết lị 1 con);                                                        

 - Số gia cầm bị mắc bệnh: 9.909 con, trong đó:

 + Gà: 9.390 con (Bệnh tụ huyết trùng 960 con; bệnh Niucatxon 348 con; bệnh CRD - hen gà 448 con; bệnh cầu trùng 5.224 con; bệnh Gumboro 1.627 con; bệnh KST máu gà 200 con; bệnh đậu gà 583 con);

 + Vịt: 519 con (Bệnh tụ huyết trùng 19 con; bệnh viêm gan 500 con);

 - Số gia súc chết do mắc bệnh: 40 con, trong đó: 

+ Lợn: 19 con (Bệnh tụ huyết trùng 5 con; hội chứng tiêu chảy 9 con; bệnh suyễn 26 con; bệnh Ecoli sưng phù đầu lợn 12 con);                                        

 - Số gia cầm chết do mắc bệnh: 1.116 con, trong đó:

 + Gà: 1.059 con (Bệnh tụ huyết trùng 206 con; bệnh Niucatxon 158 con; bệnh cầu trùng 267 con; bệnh Gumboro 359 con; bệnh KST máu gà 5 con; bệnh Đậu gà 64 con);

 + Vịt: 57 con (Bệnh tụ huyết trùng 7 con; bệnh viên gan 50 con);

* Kết quả phòng, chống dịch bệnh:                                                            

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia cầm cho vịt, ngan tháng 6/2016:

 + Kết quả tiêm phòng: 36.500 con

  - Vịt: 36.500 con (Vịt ≤ 35NT 9.000 con; Vịt >35NT 27.500 con);

 - Tiêm phòng bổ sung vác xin cúm gia súc tháng 6/2016:

 + Số trâu, bò được tiêm THT: 60 con;                                                                     

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm LMLM: 325 con;

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm Dịch tả: 260 con;

 + Số lợn nái, đực giống được tiêm Tai xanh: 350 con;

     + Số gia súc được tiêm Dại chó, mèo: 6.490 con.
Xem chi tiết...        
Ngày đăng: 30-07-2016 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 2402


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn