Tìm kiếm: 
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20-5-2017
      1. Vụ Xuân:            

- Diện tích gieo trồng vụ Đông - Xuân tính đến ngày 20/05/2017 là: 41.049,12ha đạt 97,74% so với KH, bằng 123,66% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây Lúa:

    - Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 31.329,98ha, bằng 101,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.394,34 ha; Phúc Yên 2.062,22 ha; Lập Thạch: 4.119,60 ha; Sông Lô: 3.052,65 ha, Tam Dương: 3.356,06 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,2 ha); Tam Đảo: 2.082,0 ha; Bình Xuyên: 4.155,0 ha, Yên Lạc: 4.759,91 ha, Vĩnh Tường: 6.348,2 ha (Trại giống Vũ Di - Trung tấm Giống cây trồng 18,2ha);

- Diện tích lúa làm đòng là: 31.329,98 ha, bằng 101,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.394,34 ha; Phúc Yên 2.062,22 ha; Lập Thạch 4.119,6 ha; Sông Lô: 3.052,65 ha; Tam Dương: 3.356,06ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,20ha); Tam Đảo: 2.082,0ha; Bình Xuyên: 4.155 ha; Yên Lạc: 4.759,91 ha; Vĩnh Tường 6.348,2 ha (Trại giống Vũ Di - Trung tấm Giống cây trồng 18,2ha).

 - Diện tích lúa trỗ là: 31.329,98 ha, bằng 103,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.394,34 ha; Phúc Yên 2.062,22,0 ha; Lập Thạch 4.119,60 ha; Sông Lô: 3.052,65 ha; Tam Dương: 3.356,06 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,2ha); Tam Đảo: 2.082,0ha; Bình Xuyên: 4.155,50ha; Yên Lạc 4.759,91 ha; Vĩnh Tường 6.348,20ha (Trại giống Vũ Di - Trung tấm Giống cây trồng 18,20ha).

- Diện tích đã cho thu hoạch: 9.419,20 ha, bằng 1.329,21% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 193,0 ha; Phúc Yên: 130,0 ha; Lập Thạch: 2.142,20 ha; Sông Lô: 1.700,0ha; Tam Dương: 2.400,0 ha; Tam Đảo: 1.869,0ha; Bình Xuyên: 685,0ha; Yên Lạc: 200,0 ha; Vĩnh Tường: 100,0ha).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng: 2.696,20 ha, đạt 107,85% so với KH, bằng 112,62% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 169,6ha; Lập Thạch: 188,30 ha; Sông Lô: 511,69 ha; Tam Dương: 53,41 ha; Tam Đảo: 38,00 ha; Bình Xuyên: 120,00  ha; Yên Lạc: 795,20 ha; Vĩnh Tường: 820,0 ha);

- Diện tích đã cho thu hoạch: 94,0 ha, bằng 255,50% so với cùng kỳ (Lập Thạch: 56,0ha; Tam Đảo: 38,0ha).

* Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng 1.831,13 ha đạt 101,73% so với KH, bằng 86,14% so với cùng kỳ. Trong đó:

 - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 305,67ha đạt 101,89% so với KH, bằng 87,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,50ha; Phúc Yên: 14,60 ha; Lập Thạch: 82,30 ha; Sông Lô: 53,34 ha; Tam Dương 45,83 ha; Tam Đảo: 102,00 ha; Yên Lạc: 1,8ha; Vĩnh Tường: 3,3 ha ).

- Diện tích đã cho thu hoạch: 128,0 ha, bằng 269,87% so với cùng kỳ (Lập Thạch: 26,0ha; Tam Đảo: 102,0ha).

* Cây sắn: Diện tích gieo trồng 1.497,20 ha đạt 99,81% so với KH, bằng 85,02% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 4,2 ha; Lập Thạch: 777,7 ha; Sông Lô 629,3,0 ha; Tam Đảo 86,00 ha).

- Diện tích đã cho thu hoạch: 86,0 ha (Tam Đảo:86,0ha).

 - Cây chất bột khác: 28,26 ha, bằng 172,95% so với cùng kỳ ( Phúc Yên 11 ha; Sông Lô 8,22 ha; Tam Dương: 6,04 ha; Vĩnh Tường 3,0 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.040,48ha đạt 78,78 % so với KH, bằng 99,61% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 52,00ha; Phúc Yên 239,32 ha; Lập Thạch 199,7 ha; Sông Lô: 189,64 ha; Tam Dương: 312,50 ha; Tam Đảo: 157,0ha; Bình Xuyên: 150,20 ha; Yên Lạc 226,87 ha; Vĩnh Tường 531,60 ha).

Trong đó: - Cây rau các loại diện tích gieo trồng 1.913,30 ha đạt 76,53% so với KH, bằng 96,30% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 52,00 ha; Phúc Yên 220,52 ha; Lập Thạch 175,0 ha; Sông Lô: 164,69 ha; Tam Dương: 289,22 ha; Tam Đảo: 111,67 ha; Bình Xuyên: 150,20 ha; Yên Lạc 226,87 ha; Vĩnh Tường 531,60 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 127,18 ha đạt 141,31% so với KH, bằng 206,25% so với cùng kỳ (Phúc Yên 18,8 ha; Lập Thạch: 24,7 ha; Sông Lô 24,95ha; Tam Dương: 13,4 ha; Tam Đảo 45,33 ha).

- Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.943,65 ha, bằng 88,54% so với cùng  kỳ. Trong đó:

 * Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 1.763,70 ha, đạt 76,68% so với KH, bằng 85,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,5 ha; Phúc Yên 31,0 ha; Lập Thạch: 700,60 ha; Sông Lô: 422,71ha; Tam Dương 87,19 ha; Tam Đảo: 65,0 ha; Bình Xuyên 123,0 ha; Yên Lạc 189,20 ha; Vĩnh Tường 143,5 ha);

- Diện tích đã thu hoạch: 65,0 ha  (Tam Đảo: 65,0ha).

* Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng: 179,95 ha đạt 59,98 % so với KH, bằng 126,99% so với cùng kỳ (Phúc Yên 7,5 ha; Lập Thạch: 79,8 ha; Tam Dương 9,05 ha; Tam Đảo: 53 ha; Bình Xuyên 15,0 ha; Yên Lạc 13,60 ha; Vĩnh Tường 2,0 ha).

 - Diện tích đã thu hoạch: 53,0 ha  (Tam Đảo: 53,0ha)

 - Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.207,68 ha bằng 99,06% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây thức ăn gia súc: Diện tích gieo trồng 879,30 ha đạt 87,9% so với KH, bằng 110,0% so với cùng kỳ (Lập Thạch 229,90 ha; Sông Lô 186,6 ha; Tam Dương: 58,23 ha; Tam Đảo: 49,0 ha; Yên Lạc 55,3 ha; Vĩnh Tường 300 ha).

* Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 7,35 ha, đạt 7,35% so với KH, bằng 20,36% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 2,00ha; Tam Đảo: 3,35 ha; Vĩnh Tường 2,0ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 321,3ha, đạt 47,25% so với KH, bằng 83,45% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 15ha; Lập Thạch 179,10 ha; Sông Lô: 80,2 ha; Tam Đảo: 29,50 ha; Yên Lạc 6,9 ha; Vĩnh Tường 10,6 ha).

 * Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 10/05- 16/05/2017):

Cây lúa:

* Trên lúa Xuân sớm trỗ muộn:

 - Bệnh khô vằn hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1-3%, cục bộ 10-13% (Yên Lạc).

- Ngoài ra chuột, sâu đục thân 2 chấm, rầy hại rải rác.

 * Trên lúa Xuân muộn:

 - Bệnh khô vằn hại mức nhẹ - trung bình.Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 2-5%, cao 10-30%, cục bộ 30% (Sông Lô, Tam Đảo và Vĩnh Yên).

- Bệnh đạo ôn cổ bông hại cục bộ trên giống BC15, Nếp. Tỷ lệ bông hại phổ biến 0,05-0,1%, cao 1-3%, cục bộ 11,6% (xã Yên Dương-Tam Đảo).

 - Bệnh bạc lá gây hại cục bộ trên giống TBR225, BC15, nếp. Tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5-1%, cao 10-20%, cục bộ trên 50% (Bình Xuyên).

 - Sâu đục thân 2 chấm (chủ yếu tuổi 1, 2, 5, N) gây hại rải rác. Tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,1-0,5%, cao 1-2%, cục bộ trên 5% (Hương Canh, Thanh Lãng, Tân Phong - Bình Xuyên; Đồng Ích, Sơn Đông – Lập Thạch).

 - Rầy (tuổi 3, 4, 5, trưởng thành) mật độ phổ biến 20-40 con/m2, cao 100-350 con/m2, cục bộ 800 con/m2 (xã Tiền Châu – Phúc Yên).

- Ngoài ra chuột, sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

Cây màu:

* Trên cây ngô: Sâu đục thân, bệnh khô vằn, rệp hại rải rác. Ttỷ lệ cây hại phổ biến 1-2%, cao 9-14%.

* Trên cây lạc: Bệnh đốm lá, gỉ sắt hại nhẹ rải rác. Tỷ lệ lá hại phổ biến 5-7%, cao 10%.

Cây rau:

- Trên rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, bệnh thối nhũn, cháy lá hại rải rác.

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, giả sương mai hại nhẹ một số diện tích. Tỷ lệ lá hại phổ biến 1-5%, cao 10% (Tam Dương).

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 17/5-23/5/2017

*Cây Lúa:

 - Trà lúa Xuân muộn: Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gây hại nhẹ trên giống nhiễm, đất vàn thấp, lúa xanh tốt.

 Trên cây màu:

- Trên cây ngô: Sâu đục thân, bệnh khô vằn tiếp tục gây hại nhẹ rải rác.

- Trên cây lạc: Sâu cuốn lá, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt tiếp tục gây hại cục bộ.

Trên cây rau:

 - Trên rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy tiếp tục gia tăng gây hại; bệnh thối nhũn, bệnh cháy lá gây hại cục bộ.

 - Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, giả sương mai, héo xanh, phấn trắng, lở cổ rễ tiếp tục gia tăng gây hại trong điều kiện mưa nắng xen kẽ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ.

 Trạm Trồng trọt và BVTV tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các phòng Nông nghiệp&PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc, chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, HTX DV NN hướng dẫn nông dân:

- Tranh thủ những ngày thời tiết nắng ráo, tích cực thu hoạch lúa Xuân đã chín nhằm tránh thiệt hại do thời tiết bất thường xảy ra.

- Thu hoạch đến đâu cày vùi gốc rạ ngay đến đó để hạn chế nguồn sâu, bệnh chuyển sang vụ Mùa gây hại; chuẩn bị đầy đủ giống, phân bón, thuốc BVTV để tổ chức sản xuất vụ Mùa kịp thời vụ.

 - Thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo các đối tượng sâu bệnh hại khác trên các loại cây trồng, kịp thời chỉ đạo phòng trừ khi đến ngưỡng.

 - Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán giống, phân bón, thuốc BVTV  trên địa bàn.

- Thực hiện tốt công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng vụ Mùa.

- Phun thuốc đặc hiệu khi sâu bệnh đến ngững phòng trừ.

 - Cày lật gốc rạ, ngâm giầm 7 -10 ngày trước khi cây. Sử dụng các biện pháp thủ công như: ngắt ổ trứng; cắt dảnh héo, bông bạc sâu đục thân; các loại bẫy lồng, bẫy dính, bẫy sập... bắt chuột; sử dụng bẫy màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám trên cây rau, màu và sử dụng thuốc vi sinh, thảo mộc nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng./.

 

Ngày đăng: 20-05-2017 - Tác giả:PTK - Số lần được xem: 909


 CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC  

Giấy phép xuất bản số: 154/GP–TTĐT, cấp ngày 18/10/2012 của Cục quản lý Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Tiến Phong – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

Trụ sở: Đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

ĐT: 0211.3862516;      Fax: 0211.3860683,      Email: sonnptnt@vinhphuc.gov.vn